mẫu số
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (Toán học):
- Số ở dưới gạch ngang trong một phân số: "Mẫu số" là phần số cho biết tổng số phần bằng nhau mà đơn vị được chia ra.
- Thành phần biểu thị tổng số phần: Trong một phân số a/b, "mẫu số" là số b, nằm dưới gạch ngang, cho biết đơn vị được chia thành b phần bằng nhau.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong phân số 3/4, số 4 là mẫu số.
- Muốn cộng hai phân số, trước hết phải quy đồng mẫu số.
- Mẫu số của phân số đó phải khác không.
Các cách sử dụng nâng cao
"Quy đồng mẫu số": Làm cho hai hay nhiều phân số khác nhau có cùng một mẫu số chung.
- Trước khi thực hiện phép cộng, học sinh phải quy đồng mẫu số của các phân số.
"Mẫu số chung": Số có thể chia hết cho tất cả các mẫu số của một nhóm phân số.
- Số 12 là mẫu số chung của các phân số 1/3 và 1/4.
"Mẫu số chung nhỏ nhất": Mẫu số chung có giá trị nhỏ nhất trong số các mẫu số chung có thể có.
- Để tính toán nhanh, ta nên tìm mẫu số chung nhỏ nhất.
Biến thể và từ gần giống
- Tử số (dt.): Số ở trên gạch ngang trong một phân số, biểu thị số phần được lấy ra. (Ví dụ: Trong phân số 3/5, số 3 là tử số).
- Phân số (dt.): Biểu thức toán học có dạng a/b, biểu thị một phần của đơn vị.
- Dấu gạch ngang phân số (dt.): Ký hiệu "/" hoặc gạch ngang ngăn cách tử số và mẫu số.
Từ đồng nghĩa
- Dénominateur (từ mượn tiếng Pháp, dùng trong ngữ cảnh toán học chuyên môn).
Lưu ý sử dụng
- "Mẫu số" luôn là một khái niệm được sử dụng trong lĩnh vực toán học, cụ thể là trong biểu diễn phân số.
- Trong mọi phân số, mẫu số phải luôn khác không (b ≠ 0), vì phép chia cho không là không xác định.
- Trong văn nói ẩn dụ, đôi khi "mẫu số chung" được dùng để chỉ một điểm chung, một yếu tố tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng khác nhau. (Ví dụ: ) Tuy nhiên, đây là cách dùng mở rộng, nghĩa gốc và chính xác nhất vẫn thuộc về toán học.
- dt. Số viết dưới gạch ngang của phân số, chỉ số phần được chia ra; phân biệt với tử số: quy đồng mẫu số.